Giải Bài 1 trang 7, 8 SGK Toán 6 Cánh Diều Tập 1. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau: a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3: b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”; c) C là tập hợp tên các tháng của Qúy II (biết một năm có 4 quý);
Tổng hợp bài tập tập hợp lớp 6. Bài tập chúng tôi đưa ra trong tài liệu này giúp học sinh biết cách viết tập hợp. Biết khái niệm và tính chất tập hợp con, tập hợp rỗng… của một tập hợp cho trước. Bên cạnh đó, học sinh phải biết sử dụng đúng lúc và chính xác
Giải bài tập Chuyên đề Hóa 10 Bài 9: Thực hành thí nghiệm hóa học ảo. Giải bài tập trang 59 Chuyên đề Hóa 10 Bài 9. I. Giới thiệu về phần mềm thí nghiệm hóa học ảo. II. Một số thí nghiệm hóa học ảo. 1. Thí nghiệm lá vàng của Rutherford (Tán xạ hạt α của Rutherford)
Trở lại tình huống mở đầu, hãy các định tập hợp các thành viên tham gia chuyên đề 1 - Tuyển chọn giải bài tập Toán lớp 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết giúp bạn làm bài tập Toán 10 dễ dàng.
Bài tập 1.6: Vì 2 022 ⋮ 2 nên 2 là một ước của 2 022. Do đó, 2 022 là một hợp số. Bài tập 1.7: Vì 25 ⋮ 5 nên 25 . 2 021 chia hết cho 5. Ta lại có: 5 2 021 chia hết cho 5. Do đó: 25 . 2 021+ 5 2 021 chia hết cho 5. Vậy 25 . 2 021+ 5 2 021 là hợp số. Dạng 2: Bài tập 2.1: a) CÓ.
Sách/Vở bài tập. Giải SBT & VBT các môn lớp 6; Đề thi. Đề thi các môn lớp 6; Chuyên đề & Trắc nghiệm. Chuyên đề & Trắc nghiệm lớp 6; Văn mẫu lớp 6; Lớp 7. Lớp 7 - Kết nối tri thức. Soạn văn lớp 7 (hay nhất) Soạn văn lớp 7 (ngắn nhất) Giải Toán lớp 7; Giải Tiếng Anh
GkujHbT.
Tài liệu gồm 08 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề tập hợp, phần tử của tập hợp, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 6 trong quá trình học tập chương trình Toán 6 phần Số học chương 1 Ôn tập và bổ túc về số tự tiêu Kiến thức + Nhận biết được tập hợp và hiểu được khái niệm phần tử của tập hợp. Kĩ năng + Nhận biết được một đối tượng cụ thể, thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước. + Biết biểu diễn tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử, chỉ ra tính chất đặc trưng và dùng biểu đồ Ven. + Biết sử dụng đúng các kí hiệu thuộc và không thuộc. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 Biểu diễn một tập hợp cho trước. Dạng 2 Quan hệ phần tử và tập hợp. Tài Liệu Toán 6Ghi chú Quý thầy, cô và bạn đọc có thể chia sẻ tài liệu trên bằng cách gửi về Facebook TOÁN MATH Email [email protected]
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ TẬP HỢP – PHẦN TỬ TẬP HỢP – TẬP HỢP CON 1. Dạng 1 Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu Bài 1 Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh” Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. Hướng dẫn A = {a, c, h, I, m, n, ô, p, t} Lưu ý HS Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho. Bài 2 Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O} a/ Tìm chụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X. b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X. Hướng dẫn a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ” b/ X = {x x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”} Bài 3 Chao các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6} ; B = {1; 3; 5; 7; 9} a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B. b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A. c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B. Hướng dẫn a/ C = {2; 4; 6} b/ D = {5; 9} c/ E = {1; 3; 5} d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} ........ -Để xem tiếp nội dung bài các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- 2. Dạng 2 Các bài tập về xác định số phần tử của một tập hợp Bài 1 Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử? Hướng dẫn Tập hợp A có 999 – 100 + 1 = 900 phần tử. Bài 2 Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau a/ Tập hợp A các số tự nhiên lẻ có 3 chữ số. b/ Tập hợp B các số 2, 5, 8, 11, …, 296. c/ Tập hợp C các số 7, 11, 15, 19, …, 283. Hướng dẫn a/ Tập hợp A có 999 – 1012 +1 = 450 phần tử. b/ Tập hợp B có 296 – 2 3 + 1 = 99 phần tử. c/ Tập hợp C có 283 – 7 4 + 1 = 70 phần tử. Cho HS phát biểu tổng quát - Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có b – a 2 + 1 phần tử. - Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có n – m 2 + 1 phần tử. - Tập hợp các số từ số c đến số d là dãy số các đều, khoảng cách giữa hai số liên tiếp của dãy là 3 có d – c 3 + 1 phần tử. ......... -Để xem tiếp nội dung bài các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy- Trên đây là một phần nội dung tài liệu Bài tập chuyên đề Bài tập chuyên đề Tập hợp - Phần tử tập hợp - Tập hợp con Toán 6. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
TOÁN LỚP 6 LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ CHỦ ĐỀ TẬP HỢP A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1. Tập hợp là một khái niệm cơ bản thường dùng trong toán học và trong cuộc sống, ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ. 2. Tập hợp được đặt tên bằng chữ cái in hoa VD Tập hợp A, tập hợp B,… 3. Phần tử của tập hợp kí hiệu bằng chữ cái thường VD phần tử a, phần tử b,…. 4. Viết tập hợp - Liệt kê phần tử của tập hợp A = {phần tử} - Chỉ ra tính chất đặc trưng của các tập hợp A = {x tính chất đặc trưng} 5. Số phần tử của tập hợp Một tập hợp có thể có một, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. 6. Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp - Nếu phần tử x thuộc tập hợp A, kí hiệu x ∈ A. - Nếu phần tử a không thuộc tập hợp A, kí hiệu a \ \notin \ A. 7. Tập hợp rỗng Là tập hợp không có phần tử nào, tập rỗng kí hiệu là Ø. 8. Tập hợp con Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là A \ \subset \ B hay B \ \supset \ A. 9. Hai tập hợp bằng nhau Nếu A \ \subset \ B và B \ \supset \ A, ta nói hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A = B. 10. Nếu tập hợp A có n phần tử thì số tập hợp con của A là 2n. B/ CÁC DẠNG TOÁN. Dạng 1 Viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu * Với tập hợp ít phần tử thì viết tập hợp theo cách liệt kê phần tử. * Với tập hợp có rất nhiều phần tử vô số phần tử thì viết tập hợp theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử trong tập hợp. Bài 1 Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh”. Không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho. a Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. b Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông b .......A c.......A h .......A Bài 2 Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O} a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X. b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X. Hướng dẫn a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ” b/ X = {x x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”} Bài 3 Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6;8;10} ; B = {1; 3; 5; 7; 9;11} a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B. b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A. c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B. Bài 4 Cho tập hợp A = {1; 2;3;x; a; b} a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử. b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử. c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không? Bài 5 Cho tập hợp B = {a, b, c}. Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con? Bài 6 Cho A = {1; 3; a; b} ; B = {3; b} . Điền các kí hiệu thích hợp vào dấu …. 1 ......A ; 3 ... A ; 3....... B ; B ...... A Bài 7 Cho các tập hợp \A = \left\{ {x \in N/9 100 {- Để xem lời giải chi tiết Lý thuyết và bài tập Chuyên đề Tập Hợp Toán lớp 6 năm 2019-2020 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về -} Trên đây là trích một phần nội dung Lý thuyết và bài tập Chuyên đề Tập Hợp Toán lớp 6 năm 2019-2020. Để xem đầy đủ nội dung của đề thi các em vui lòng đăng nhập và chọn Xem online và Tải về. Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt
Ôn tập chuyên đề Tập hợp Toán lớp 6 với lý thuyết câu hỏi ôn tập. Phần bài tập với các dạng toán có hướng dẫn giải chi tiết. Cuối cùng là bài tập cho các em học sinh lớp 6 tự giải. I. MỤC TIÊU Rèn HS kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng, chính xác các kí hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃, Ø. Sự khác nhau giữa tập hợp N, N* Biết tìm số phần tử của một tập hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật. Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế. II. NỘI DUNG Kiến thức cần nhớ 1. Một tập hợp có thể có một, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào. 2. Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập rỗng. Tập rỗng kí hiệu là Ø. 3. Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B, kí hiệu là A ⊂ B hay B ⊃ A. Nếu A ⊂ B và B ⊃ A thì ta nói hai tập hợp bằng nhau, kí hiệu A=B. A. Ôn tập lý thuyết. Câu 1 Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong thực tế đời sống hàng ngày và một số VD về tập hợp thường gặp trong toán học? Câu 2 Hãy nêu cách viết một tập hợp, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp. Câu 3 Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Câu 4 Có gì khác nhau giữa tập hợp N và N*? B. Bài tập Dạng 1 Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kí hiệu Bài 1 Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phố Hồ Chí Minh” a. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. b. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông b □ A; c □ A; h □ A Hướng dẫn a/ A = {a, c, h, i, m, n, ô, p, t} b/ b ∈ A ; c ∈ A; h ∈ A Lưu ý HS Bài toán trên không phân biệt chữ in hoa và chữ in thường trong cụm từ đã cho. Bài 2 Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O} a/ Tìm cụm chữ tạo thành từ các chữ của tập hợp X. b/ Viết tập hợp X bằng cách chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của X. Hướng dẫn a/ Chẳng hạn cụm từ “CA CAO” hoặc “CÓ CÁ” b/ X = {x x-chữ cái trong cụm chữ “CA CAO”} Bài 3 Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10}; B = {1; 3; 5; 7; 9; 11} a/ Viết tập hợp C các phần tử thuộc A và không thuộc B. b/ Viết tập hợp D các phần tử thuộc B và không thuộc A. c/ Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. d/ Viết tập hợp F các phần tử hoặc thuộc A hoặc thuộc B. Hướng dẫn a/ C = {2; 4; 6}; b/ D = {5; 9}; c/ E = {1; 3; 5} d/ F = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11} Bài 4 Cho tập hợp A = {1; 2; 3; x; a; b} a/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử. b/ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử. c/ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không? Hướng dẫn a/ {1} {2} {a} {b} …. b/ {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b} …… c/ Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c ∈ B nhưng c không thuộc A. Bài 5 Cho tập hợp B = {a, b, c}. Hỏi tập hợp B có tất cả bao nhiêu tập hợp con? Hướng dẫn – Tập hợp con của B không có phần từ nào là Ø. – Các tập hợp con của B có hai phần tử là ……. – Tập hợp con của B có 3 phần tử chính là B = {a, b, c} Vậy tập hợp A có tất cả 8 tập hợp con. Ghi chú. Một tập hợp A bất kỳ luôn có hai tập hợp con đặc biệt. Đó là tập hợp rỗng Ø và chính tập hợp A. Ta quy ước Ø là tập hợp con của mỗi tập hợp. Bài 6 Cho A = {1; 3; a; b} ; B = {3; b} Điền các kí hiệu ∈, ∉, ⊂ thích hợp vào dấu …. 1 ……A ; 3 … A ; 3……. B ; B …… A Bài 7 Cho các tập hợp $ \displaystyle A=\left\{ x\in N/9 bài tập chuyên đề tập hợp lớp 6